KR – Viện công nghệ quốc gia Kumoh Hàn Quốc

VIỆN CÔNG NGHỆ QUỐC GIA KUMOH

KUMOH NATINONAL INSTITUTE OF TECHNOLOGY

1. Địa chỉ: 61 Daehak-ro, Gumi-si, Gyeongsangbuk-do, Hàn Quốc

2. Website:  www.kumoh.ac.kr

3. Kỳ nhập học học tiếng: Tháng 3,9 hàng năm.

  tải xuống (1)   Thành lập : 1979

4. Giới thiệu về Trường

Học viện Công nghệ quốc gia Kumoh (Kumoh National Institute of Technology) là ngôi trường công lập chuyên về kỹ thuật, nằm ở thành phố Gumi thuộc tỉnh Gyeongsangbuk-do. Tiền thân là trường Cao đẳng kỹ thuật Kumoh, được thành lập vào năm 1978. Năm 1979, Tổng thổng Park Cheong Hee đã phê duyệt thành lập trường Đại học kỹ thuật Kumoh và đến năm 1980, trường được thành lập dưới tên trường Đại học kỹ thuật Kumoh. Vào năm 1990, trường được chuyển lên thành trường công lập.

Năm 2002 – 2003, trường được chọn là trường đại học xuất sắc, nơi ươm mầm sáng nghiệp xuất sắc theo đánh giá kết quả thực tiễn trong kế hoạch phát triển đại học công lập. Năm 2013, trường được vinh danh là trường đại học có thành quả tăng cường năng lực giáo dục kinh doanh xuất sắc (Ngôi trường top 1 có số lượng sinh viên dưới 10,000). Năm 2014, trường gồm có 19 phân khoa và 1 phân khoa đào tạo quan chức chính phủ.
vien-cong-nghe-quoc-gia-Kumoh-han-quoc-1

Học viện Công nghệ quốc gia Kumoh là một trường đại học nghiên cứu và phát triển kinh doanh quốc gia (R & BD) ở Hàn Quốc. Kể từ khi thành lập vào năm 1980 như là một trường đại học chuyên ngành kỹ thuật, trường đã đang đào tạo nên những tài năng kỹ thuật thực tế và sáng tạo cần thiết cho sự phát triển của ngành công nghiệp quốc gia. Để thực hiện được điều này, trường đã được cam kết cho sự phát triển của các sinh viên, giảng viên, các cộng đồng khu vực và công nghệ khoa học quốc gia thông qua các chương trình chương trình giảng dạy và giáo dục tiên tiến.

Khu công nghiệp liên quốc gia Gumi, nơi có trường Đại học công nghệ Kumoh, là một trong những khu công nghiệp liên quốc gia lớn nhất trên cả nước với các ngành công nghiệp chủ yếu như điện thoại di động, LCD, máy móc gia dụng, năng lượng tái tạo mới… Trường vận dụng lợi thế trên và đang đẩy mạnh phát triển các lĩnh vực công nghệ hội tụ kĩ thuật số, công nghệ năng lượng xanh.

Thành phố Gumi, có vị trí rất thuận lợi. Phía bắc giáp với thành phố Daegu, phía nam giáp với Busan và có đường quốc lộ phía Tây và tuyến đường cao tốc nên rất nhanh có thể đến được Seoul nên có thể nói đây là một vị trí vô cùng thuận lợi. hơn thế nữa, khí hậu ở đây cũng rất thích hợp với người Việt Nam vốn thích nghi quen với thời tiết ấm áp và hơi nóng. Khu vực xung quanh còn có nhiều khu công nghiệp nên có nhiều cơ hội để kiến tập và học hỏi về những thiết bị, cơ sở hiện đại, phát triển.

Số sinh viên tốt nghiệp năm 2013: 29.275.

Số sinh viên nhập học năm 2013: 7.679 (7.055 Đại học và 624 Cao học)

Số cán bộ giảng dạy: 389 (207 giáo sư và 182 giảng viên).

Nhân viên: 197 và Trợ giảng: 26.

vien-cong-nghe-quoc-gia-Kumoh-han-quoc-2

5. Chuyên ngành đào tạo

5.1. Các chuyên khoa đại học

– Đại học kỹ thuật: Khoa kiến trúc, khoa kỹ thuật kiến trúc, khoa kỹ thuật môi trường xây dựng, khoa quản lý đô thị, khoa môi trường tự nhiên, khoa điện tử viễn thông, khoa tin học, khoa hệ thống thông tin, điện dân dụng (khoa điện, kỹ thuật điện), khoa vật liệu mới, ứng dụng công nghệ mới (khoa hóa học, kỹ thuật hạt nhân, khoa ứng dụng công nghệ sinh học) khoa máy, khoa điện hạt nhân, khoa kỹ thuật công nghiệp

– Đại học điện tử viễn thông: Điện tử viễn thông (tin học, phương tiện đại chúng, kinh doanh kỹ thuật thông tin)

– Đại học Y: Khoa điều dưỡng

– Đại học khoa học xã hội và nhân văn: Khoa ngữ văn, khoa văn học nước ngoài và trong nước, khoa văn hóa và ngôn ngữ Trung Quốc, khoa văn hóa ngôn ngữ Đức, khoa văn hóa ngôn ngữ Anh, khoa triết học và lịch sử (lịch sử, triết học)

– Đại học khoa học xã hội: Khoa xã hội học (khoa ngoại giao và chính trị), khoa hành chính, khoa xã hội, khoa báo và truyền thông, khoa du lịch

– Đại học khoa học đời sống: Khoa khoa học và đời sống (thiết kế trang trí nội thất tạo mẫu, khoa dinh dưỡng thực phẩm)

– Đại học Luật: Khoa luật

– Đại học kinh tế tài chính: Khoa kinh tế tài chính

– Đại học kinh doanh: Khoa kinh doanh

– Đại học sư phạm: Khoa giáo dục, khoa sư phạm ngành kỹ thuật, khoa ngữ văn, khoa sư phạm tiếng Anh, khoa sư phạm toán, khoa sư phạm mỹ thuật

– Đại học khoa học tự nhiên: Khoa khoa học tự nhiên (toán, lý, hóa)

– Nhạc viện: Khoa nhạc cụ, khoa sáng tác, khoa piano, khoa nhạc cổ điển, khoa nhạc truyền thống Hàn Quốc

–  Đại học thể dục thể thao: Khoa thể dục, thi đấu thể thao

–  Đại học quốc tế: Ngành học quốc tế

–  Đại học sân khấu điện ảnh: Diễn kịch, đóng phim, múa

– Đại học ngôn ngữ và văn hóa thế giới: Khoa tiếng Hàn, khoa văn khóa, văn hóa nội tâm, khoa tiếng Trung, khoa văn hóa tiếng Nhật, khoa tiếng Anh, khoa văn hóa tiếng Pháp

– Đại học truyền thông & khoa học xã hội: Truyền thông công cộng (khoa quảng cáo, khoa thông tin), khoa truyền hình báo chí thông tin xã hội (truyền hình báo chí, xã hội)

– Đại học khoa học kỹ thuật: Khoa học và kỹ thuật công nghệ (cập nhật kỹ thuật thông tin, kỹ thuật thông tin địa lý, kỹ thuật thông tin hóa học, phát triển kỹ thuật môi trường đại dương), khoa tiêu chuẩn kỹ thuật toàn diện.

– Trường đại học kinh tế và quản trị kinh doanh: Khoa kinh tế, khoa kế toán

– Trường đại học mỹ thuật: Khoa thiết kế (thiết kế kim loại, thiết kế công nghiệp, thời trang, thiết kế công nghệ, thiết kế đồ họa, tranh ảnh)

– Đại học thể dục thể thao: Thể dục thể hình (giáo dục thể chất, thể thao dưới nước), nghệ thuật nhảy các vũ điệu

5.2. Chuyên ngành hệ sau đại học tại  Kumoh National Institute of Technology – KIT

– Hệ sau đại học (trường kỹ thuật): Khoa xây dựng, thiết kế đô thị, khoa điện hệ thống kỹ nghệ môi trường, khoa máy móc, thiết bị máy móc – thiết bị truyền thông, khoa nguyên tử hạt nhân, khoa công nghiệp, khoa hóa học, kỹ thuật, khoa xây dựng, khoa hệ thống thông tin máy tính, kỹ thuật kim loại, khoa cầu đường, điện dân dụng, khoa hóa học ứng dụng, kiến trúc môi trường, thông tin kinh tế, hóa học nano (hóa học liên kết), kỹ thuật công nghệ (liên kết môi trường), công nghệ chế phẩm (liên kết công nghệ chế phẩm)

– Hệ sau đại học (trường đại học xã hội và nhân văn): Khoa ngữ văn, khoa văn hóa và ngôn ngữ Anh, khoa văn hóa và ngôn ngữ Trung Quốc, khoa văn hóa ngôn ngữ Đức, khoa sử, khoa triết, khoa văn hóa và ngôn ngữ Nhật, khoa văn hóa và ngôn ngữ Pháp, khoa văn hóa và con người, khoa tiếng Anh, cuộc sống, khoa chính trị và đối ngoại, khoa hành chính, khoa xã hội, khoa báo và truyền thông, khoa du lịch, khoa quảng bá du lịch, khoa luật, khoa kinh tế, hoa kinh tế tài chính, khoa kinh tế, khoa kế toán, khoa tín dụng, khoa tư vấn kinh tế, khoa chiến lược kinh doanh, khoa bảo hiểm tài chính, khoa giáo dục, khoa kỹ thuật giáo dục, khoa giáo dục tiếng anh, khoa ngữ văn, khoa giáo dục, khoa thiết kế thẩm mỹ.

vien-cong-nghe-quoc-gia-Kumoh-han-quoc-3

–  Hệ sau đại học (trường năng khiếu): Khoa nhạc, khoa nhạc truyền thống Hàn Quốc, khoa thiết kế (tạo mẫu trên vải, kim loại, công nghiệp, thẩm mỹ, hình ảnh động), khoa thể dục, khoa thể thao và đời sống, khoa mỹ thuật đời sống, khoa đóng phim và diễn kịch, khoa múa

–  Hệ sau đại học (trường đại học tự nhiên): Khoa toán, khoa vật lý, khoa hóa, khoa sinh, khoa kỹ thuật hạt nhân, khoa kỹ thuật môi trường, khoa hóa sinh, khoa quản lý môi trường ven biển, khoa hóa ứng dụng, khoa vật lý ứng dụng, khoa thiết kế nội thất, tạo mẫu, khoa thực phẩm, khoa điều dưỡng

–  Hệ sau đại học (trường đại học y): Khoa Y

–  Hệ sau đại học (Trường đại học quốc tế): khoa văn và ngôn ngữ Nhật, khoa văn hóa và ngôn ngữ Mỹ, khoa văn hóa và ngôn ngữ Trung Quốc, khoa văn và ngôn ngữ Nga

–  Hệ sau đại học (Cầu đường):  Khoa cầu đường và kinh doanh phát triển đô thị, khoa thiết kế đô thị

5.3 . Học phí: 2 kỳ/ 1 năm

– Hệ đại học: 2,000,000KRW/ kỳ
– Hệ sau đại học: 2,500,000KRW/ kỳ

6. Chương trình đào tạo tiếng Hàn

Kỳ nhập học Tháng 3,9 hằng năm
Thời gian 2 kỳ 1 năm; 20 tuần/kỳ; (4 giờ/ngày; 5 ngày/tuần);
Điều kiện tham gia Người nước ngoài tốt nghiệp THPT trở lên
Học phí Khoảng 2,200,000 KRW /1 kỳ/ 6 tháng.

7. Học bổng:

Hệ Học bổng
Đại học  Theo quy định của Bộ giáo dục  và của Viện (30% số sinh viên quốc tế ở cấp 1,2,3)
Sau đại học 1 năm miễn phí từ quỹ học bổng khi ứng viên đăng ký đầu vào có: Topik 3 trở lên, TOEFL (BPT 550, CBT 210, IBT 80), EILTS 5.5, TEPS 550.

8. Ký túc xá

– Trong vòng 6 tháng sau khi nhập học tất cả học sinh bắt buộc phải sống trong ký túc xá của trường, chỉ cho phép sống bên ngoài khi đã nhập học được hơn 6 tháng.

– Mỗi học kỳ khi có học sinh mới thì sẽ ưu tiên cho học sinh mới trước còn các phòng còn lại mới dành cho học sinh và du học sinh đang theo học tại trung tâm tiếng Hàn.

– Phí ký túc xá: khoảng 1,000,000 won /học kỳ (1 năm có 2 kỳ).
vien-cong-nghe-quoc-gia-Kumoh-han-quoc-49. Chi phí phải nộp trước khi xuất cảnh: (tham khảo kỳ trước).

CÁC KHOẢN TIỀN SỐ TIỀN

(KRW)

Phí ghi danh    50,000
Học phí (1 năm ) 4,400,000
Kí túc xá  (6 tháng) 1,000,000
Bảo hiểm y tế 1 năm    110,000
Tổng 5,560,000

(Tương đương  122.320.000 VND với tỷ giá tham khảo 1 KRW = 20 VND).

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Góc du học sinh

HOT LINE